5 (100%) 1 vote

Blockchain là một lĩnh vực hoàn toàn mới đối với nhiều người, để hiểu được sâu về Blockchain, bắt buộc bạn phải nắm được những thuật ngữ cơ bản nhất.  Bài viết “Nắm chọn thuật ngữ về Blockchain từ A – Z” này sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa về các thuật ngữ trong Blockchain.

thuat-ngu-ve-block-chain-bitcoin

 

THUẬT NGỮ VỀ BLOCKCHAIN, BITCOIN TỪ A – Z

A

Altcoin

Thuật ngữ Altcoin (alternate coins) được dùng để nói tới những đồng coin “thay cho Bitcoins”. Bitcoins là đồng tiền ảo đầu tiên trên toàn cầu, các coins ra đời sau đó được xây dựng hầu hết trên nền tảng của Bitcoin. Tuy nhiên chúng được cải thiện tốt hơn, khắc phục những điểm yếu, hạn chế mà Bitcoins gặp phải.

B

Bitcoin # Bitcoins

Mình cá là nhiều người vẫn đang nhầm lẫn giữa bitcoin và bitcoins. Bitcoin là hệ thống thanh toán điện tử, còn bitcoins là đơn bị tiền mã hóa, là loại tiền kỹ thuật số.

Blockchain

“Block” là khối, “Chain” là chuỗi. Blockchain là một chuỗi khối liên kết với nhau như một mắt xích không thể phá vỡ.

BTC

BTC là ký hiệu viết tắt của bitcoin.

C

Cryptocurrency

‘Crypto’ là mã hóa, ‘Currency’ là tiền, Cryptocurrency tạm dịch là tiền mật mã. Khái niệm này chủ yếu được dùng để chỉ tiền điện tử, tiền ảo, tiền kỹ thuật số.

Cloud Mining

Hiểu một cách đơn giản, Cloud Mining là công nghệ đào Bitcoin. Tuy tiết kiệm điện năng nhưng lợi nhuận của bạn phụ thuộc vào công ty đào coin và thuật toán của bitcoin.

D

Decentralized consensus

Decentralized là phân phối không tập trung. Decentralized consensus hiểu nôm na là cơ chế đồng thuận phân quyền.

E

Ethereum

Là đối thủ cạnh tranh của bitcoins, là phiên bản nâng cấp toàn diện hơn, tiền thuật toán Ethereum được cải thiện tốt hơn so với bitcoins trong nền tảng blockchains.

F

Fork

Fork được hiểu là một kỹ thuật để cập nhật phần mềm hoặc sửa lỗi trong mã nguồn mở. Có thể coi Fork giống như bạn cập nhật phiên bản windows mới cho hệ điều hành của mình vậy.

G

Genesis Block

Là khối đầu tiên trong blockchain. Block đầu tiên này chứa 50BTC.

H

Hashes

Hash là phần code giúp liên kết các block với nhau trong cùng một hệ thống. Đồng thời Hashes là kết quả giải mã của 10 máy tính trong hệ thống đào mỏ của các thế giới. Trung bình cứ 10 phút sẽ có 1 hash được giải mã và 25 bitcoin được tung ra thị trường. Sau khi giải mã, hash của 1 block sẽ được đối chiếu với các hash khác trong cùng 1 block nhưng được xử lý với các máy khác để đảm bảo sự thống nhất về nội dung và không thể chỉnh sửa. Do đó, hash giúp bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch trên Blockchain.

I

ICO

ICO là viết tắt của Initial Coin Offering. ICO là một hình thức huy động vốn từ các nhà đầu tư cho các startup mới thành lập. Hay có thể hiểu ICO là một lượng cổ phiếu được chào bán cho nhà đầu tư để công ty có thể phát triển.

J K

L

Lightning Network

Hiểu một cách đơn giản, Lightning Network là một giải pháp giúp giải quyết những vấn đề liên quan tới tắc nghẽn khi giao dịch bitcoin, nó làm tốc độ giao dịch nhanh hơn.

M

Mining (Bitcoin)

Mining hay có thể gọi là máy đào coin, là quá trình máy tính giải những bài toán, các thuật toán trên mạng lưới bitcoin. Cứ mỗi block được giải, bạn sẽ nhận được % hoa hồng và một phần thưởng nhỏ từ những giao dịch coin.

N

Node

Các máy tính kết nối với mạng Blockchain được gọi là một nút (node). Các nút thực thi đầy đủ tất cả các quy tắc của blockchain (tức là Bitcoin) được gọi là các nút đầy đủ (full Node).

O

P

Private key

Private Key là khóa bí mật. Là một dạng dữ liệu được thiết lập ở chế độ bí mật, riêng tư. Private key giống như một mật khẩu để sử dụng ví bitcoin.

Public key

Public key tạm dịch là chìa khóa công khai. Là một dạng dữ liệu thiết lập ở chế độ công khai, ai cũng có thể xem, sửa.

Proof of work

Proof of Work (PoW) là bằng chứng công việc.Khi sự tấn công vượt quá 51% trong toàn mạng lưới, tin tặc có thể thao túng toàn bộ giao dịch và gian lận gây thiệt hại cho cộng đồng đang tham gia.

Proof of Stack (PoS) là thuật toán bằng chứng cổ phần. PoS xảy ra khi một thợ đào mỏ góp cổ phần vào một loại tiền số cụ thể để để xác minh các khối trong giao dịch.

Q R

S

Signature (chữ ký)

Khi chúng ta chuyển bitcoin cho người khá, chương trình sẽ tự động tạo ra 1 chữ ký ở chế độ private key. Giống như chữ ký khi bạn nhận khoản tiền được chuyển từ người khác.

Smart contract

Smart contract là hợp đồng thông minh, là một thuật ngữ mô tả khả năng tự đưa ra những điều khoản, chính sách, và thực thi thỏa thuận của hệ thống máy tính thông qua công nghệ Blockchain.

T

Token

Token giống như một vé xem phim. Để được vào xem phim trong rạp bạn phải có Token. Trong lĩnh vực tiền mã số, một token cho phép một người sở hữu một số tiền cụ thể hay một dịch vụ nhất định.

U V W  X Y Z

Tags: thuật ngữ về blockchain, giải ngố blockchain, thuật ngữ về bitcoin.

Bình luận